Recent Blog post

Giấy phép xử lý chất thải nguy hại được cấp lại trong những trường hợp nào ? Cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp lại Giấy phép đăng ký kinh doanh và  Giấy phép xử lý chất thải nguy hại trong thời gian bao lâu ?

thu-tuc-cap-lai-giay-phep-xu-ly-nguy-hai-1


Giấy phép xử lý chất thải nguy hại được cấp lại trong các trường hợp sau:

  • Giấy phép xử lý chất thải nguy hại hết thời hạn;
  • Đổi từ giấy phép quản lý chất thải nguy hại đã được cấp theo các quy định trước ngày Nghị định này có hiệu lực;
  • Giấy phép bị mất hoặc hư hỏng.

Thứ nhất :
Giấy phép xử lý chất thải nguy hại được điều chỉnh khi có thay đổi về: Địa bàn hoạt động; số lượng và loại chất thải nguy hại được phép xử lý; các phương tiện, hệ thống, thiết bị cho việc vận chuyển và xử lý chất thải (kể cả sơ chế, tái chế, đồng xử lý, thu hồi năng lượng); số lượng trạm trung chuyển; số lượng cơ sở xử lý chất thải nguy hại.
Thứ hai :
Quy định tại Khoản 2 Điều 9 Nghị định Số: 38/2015/NĐ-CP  không áp dụng đối với việc cấp lại, điều chỉnh theo quy định tại Khoản 1, 2 Điều Số: 38/2015/NĐ-CP
Thứ ba :
Giấy phép xử lý chất thải nguy hại được cấp lại, điều chỉnh với thời hạn 03 (ba) năm kể từ ngày cấp lại, điều chỉnh; trừ trường hợp chủ xử lý chất thải nguy hại chỉ đề nghị điều chỉnh một phần của Giấy phép và giữ nguyên thời hạn của Giấy phép đã được cấp.
Thứ tư :
 Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định trình tự, thủ tục cấp lại, điều chỉnh Giấy phép xử lý chất thải nguy hại.

Hồ sơ cấp lại Giấy phép xử lý chất thải nguy hại soạn thảo tại Việt Luật.

  • Soạn thảo mẫu tại Phụ lục 5.A.2 và hồ sơ đăng ký theo mẫu tại Phụ lục 5.B.2
  • Báo cáo việc thực hiện các chương trình, kế hoạch đã lập trong Bộ hồ sơ đăng ký (trong thời gian 01 năm trước thời điểm đăng ký cấp lại hoặc điều chỉnh; trừ trường hợp đăng ký cấp lại trong vòng 06 (sáu) tháng kể từ ngày được cấp phép gần nhất thì không phải báo cáo), bao gồm:
  •  Tư vấn về   kế hoạch kiểm soát ô nhiễm và bảo vệ môi trường
  • Tư vấn về  chương trình giám sát môi trường, giám sát vận hành xử lý và đánh giá hiệu quả xử lý chất thải
  • Tư vấn  về  kế hoạch về an toàn lao động và bảo vệ sức khoẻ
  • Tư vấn về  kế hoạch phòng ngừa và ứng phó sự cố
  • Tư vấn về kế hoạch đào tạo, tập huấn định kỳ hàng năm

Cấp lại, điều chỉnh Giấy phép xử lý chất thải nguy hại

By : công minh
Thứ Sáu, 6 tháng 1, 2017
0
Dịch vụ kinh doang xử lý chất thải nguy hại hiện nay được cấp phép như thế nào ? Quy trình thủ tục Cấp giấy kinh doanh dịch vụ xử lý chất thải được tiến hành như thế nào ? Thành lập doanh nghiệp tron gói xin chia sẻ tới quý độc giả nội dung này qua bài viết sau đây:

thu-tuc-cap-giay-phep-xu-ly-chat-thai-nguy-hiem


Căn cứ pháp lý :

  • Luật bảo vệ môi tường
  • Nghị định 38/2015/NĐ-CP

Hồ sơ đăng ký dịch vụ Giấy phép đăng ký kinh doanh xử lý chất thải nguy hại do Việt Luật soạn thảo 

  • Hồ sơ đăng ký cấp Giấy phép xử lý CTNH
  •  01 (một) bản sao báo cáo đánh giá tác động môi trường (sau đây viết tắt là báo cáo ĐTM) được Bộ Tài nguyên và Môi trường phê duyệt đối với dự án đầu tư cơ sở xử lý chất thải hoặc các hồ sơ, giấy tờ thay thế quy định tại Phụ lục 5 (B.1) ban hành kèm theo Thông tư 36/2015/TT-BTNMT.
  • 01 (một) bản sao văn bản về quy hoạch có nội dung quản lý, xử lý chất thải do cơ quan có thẩm quyền từ cấp tỉnh trở lên phê duyệt.
  •  Các giấy tờ pháp lý đối với trạm trung chuyển CTNH (nếu có) quy định tại Phụ lục 5 (B.1) ban hành kèm theo Thông tư 36/2015/TT-BTNMT.
  •  Các mô tả, hồ sơ theo mẫu quy định tại Phụ lục 5 (B.1) ban hành kèm theo Thông tư 36/2015/TT-BTNMT.
  •   Kế hoạch vận hành thử nghiệm xử lý CTNH theo mẫu quy định tại Phụ lục 5 (C) ban hành kèm theo Thông tư 36/2015/TT-BTNMT. Kế hoạch vận hành thử nghiệm được đóng quyển riêng với bộ hồ sơ đăng ký.

 Quy trình nộp và tiếp nhận hồ sơ tại cơ quan nhà nước
<> Điều kiện để được Cấp Giấy phép xử lý chất thải nguy hại

  • Tổ chức, cá nhân đáp ứng các điều kiện theo quy định tại Điều 9 Nghị định 38/2015/NĐ-CP  này lập hồ sơ đăng ký cấp phép xử lý chất thải nguy hại, trình cơ quan có thẩm quyền.
  • Bộ Tài nguyên và Môi trường là cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép xử lý chất thải nguy hại trên phạm vi toàn quốc.
  • Giấy phép xử lý chất thải nguy hại quy định rõ địa bàn hoạt động, số lượng và loại chất thải nguy hại được phép xử lý, các phương tiện, hệ thống, thiết bị cho việc vận chuyển và xử lý chất thải nguy hại (kể cả sơ chế, tái chế, đồng xử lý, thu hồi năng lượng), các yêu cầu khác đối với chủ xử lý chất thải nguy hại.
  • Thời hạn Giấy phép xử lý chất thải nguy hại là 03 (ba) năm kể từ ngày cấp.
  • Thủ tục cấp Giấy phép xử lý chất thải nguy hại thay thế các thủ tục: Kiểm tra, xác nhận hoàn thành các công trình bảo vệ môi trường theo báo cáo đánh giá tác động môi trường, đề án bảo vệ môi trường (hoặc các hồ sơ, giấy tờ tương đương); xác nhận bảo đảm yêu cầu bảo vệ môi trường đối với cơ sở xử lý chất thải rắn sinh hoạt và chất thải rắn công nghiệp thông thường (trong trường hợp cơ sở xử lý chất thải nguy hại kết hợp xử lý chất thải rắn sinh hoạt và chất thải rắn công nghiệp thông thường); các thủ tục về môi trường khác có liên quan đến giai đoạn hoạt động của cơ sở xử lý chất thải nguy hại theo quy định của pháp luật.
  • Trong quá trình xem xét, cấp Giấy phép xử lý chất thải nguy hại, Bộ Tài nguyên và Môi trường có văn bản chấp thuận vận hành thử nghiệm xử lý chất thải nguy hại làm căn cứ tạm thời cho tổ chức, cá nhân thực hiện ký hợp đồng thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải nguy hại phục vụ việc vận hành thử nghiệm với thời hạn không quá 06 (sáu) tháng.
  • Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định trình tự, thủ tục cấp Giấy phép xử lý chất thải nguy hại.


CÔNG TY TƯ VẤN VIỆT LUẬT

Trụ sở: Số 126 phố Chùa Láng, Q.Đống Đa, Hà Nội
ĐT: 04.3997.42.88 / 0968.29.33.66
Email: congtyvietluathanoi@gmail.com
Website: http://thanhlapdoanhnghieptrongoi.com



Thủ tục cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ Xủ lý chất thải nguy hại.

By : công minh 0
Doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân muốn hoạt động trong lĩnh vực xử lý chất thải nguy hại thì cần đáp ứng những điều kiện gì ? Quy định pháp lý về vấn đề này được thể hiện như thế nào ? Việt Luật xin hỗ trợ quý khách nội dung cơ bản này qua nguồn phân tích đánh giá của chuyên viên tư vấn chúng tôi cụ thể như sau:


dieu-kien-duoc-cap-giay-phep-hanh-nghe-quan-ly-chat-thai-nguy-hai

<> Thủ tục kê khai giá cước vận tải
Điều kiện về Thủ tục pháp lý 
Bộ tài nguyên môi trường phê duyệt qua báo cáo đánh giá cụ thể về xử lý chất thải như sau:
  • Văn bản hợp lệ về môi trường do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền ban hành đối với cơ sở xử lý chất thải nguy hại
  •  Giấy xác nhận đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường; 
  • Văn bản thẩm định bản kê khai các hoạt động sản xuất, kinh doanh có tác động đến môi trường;
  •  Phiếu thẩm định đánh giá tác động môi trường; 
  •  Giấy tờ tương đương với các văn bản này;
Địa điểm xử lý chất thải nguy hại
  •  Địa điểm của cơ sở xử lý chất thải nguy hại (trừ trường hợp cơ sở sản xuất có hoạt động đồng xử lý chất thải nguy hại) thuộc các quy hoạch có nội dung về quản lý, xử lý chất thải do cơ quan có thẩm quyền từ cấp tỉnh trở lên phê duyệt theo quy định của pháp luật.
Điều kiện vê hệ thống xử lý chất thải 
  •  Các hệ thống, thiết bị xử lý (kể cả sơ chế, tái chế, đồng xử lý, thu hồi năng lượng), bao bì, thiết bị lưu chứa, khu vực lưu giữ tạm thời hoặc trung chuyển, phương tiện vận chuyển (nếu có) phải đáp ứng yêu cầu kỹ thuật và quy trình quản lý theo quy định.
Điều kiện về kỹ thuật và quy trình 
  • Có các công trình bảo vệ môi trường tại cơ sở xử lý chất thải nguy hại đáp ứng yêu cầu kỹ thuật và quy trình quản lý theo quy định.
Điều kiện về nhân sự 
Có đội ngũ nhân sự đáp ứng yêu cầu như sau:
  • Số lượng nhân sự : 2 người có trình độ chuyên môn lien quan tới môi trường 
  • Có bằng cấp liên quan tới quản lý chất thải nguy hại
  • 1 người ở trạm trung chuyển quản lý điều hành chuyên môn 
  • Có bằng cấp về chuyên ngành môi trường hoặc hóa học
2 trường hợp trên đều phải được đáp ứng những yêu cầu sau 
  • Đóng bảo hiểm theo quy định 
  • Có hợp đồng lao động
  • Được người trong tổ chức bảo lãnh hoặc biên chế trong Giấy  phép đăng ký kinh doanh
Điều kiện về thiết bị vận chuyển và lái xe 
  • Có đội ngũ vận hành và lái xe được đào tạo, tập huấn bảo đảm vận hành an toàn các phương tiện, hệ thống, thiết bị.
Điều kiện chung về quy trình vận hành , thiết kế 
  • Có quy trình vận hành an toàn các phương tiện, hệ thống, thiết bị thu gom, vận chuyển (nếu có) và xử lý (kể cả sơ chế, tái chế, đồng xử lý, thu hồi năng lượng) chất thải nguy hại.
Điều kiện về phương án bảo vệ mội trường
  • Kế hoạch kiểm soát ô nhiễm và bảo vệ môi trường; 
  • Kế hoạch an toàn lao động và bảo vệ sức khỏe;
  • Kế hoạch phòng ngừa và ứng phó sự cố; 
  • Kế hoạch đào tạo, tập huấn định kỳ; 
  • Chương trình quan trắc môi trường, giám sát vận hành xử lý và đánh giá hiệu quả xử lý chất thải nguy hại.
Điều kiện về kiểm  soát ô nhiễm
  • Có kế hoạch kiểm soát ô nhiễm và phục hồi môi trường khi chấm dứt hoạt động.



Điều kiện để được cấp Giấy phép xử lý chất thải nguy hại.

By : công minh
Thứ Năm, 5 tháng 1, 2017
0
Ở kỳ trước chúng tôi đã đề cập tới vấn hành vi xâm phạm của quyền tác giả , nối tiếp chương trình kỳ này Việt Luật sẽ đưa ra quan điểm của chúng tôi về hành vi xâm phạm quyền liên quan, nếu quý độc giả có thêm vướng mắc xin vui lòng liên hệ với chúng tôi theo tổng đài tư vấn trực tuyến : 0965.999.345/ 0968.29.33.66 or gửi thư về hòm thư" congtyvietluathanoi@gmail.com"

hanh-vi-xam-pham-quyen-lien-quan


 Hành vi xâm phạm các quyền liên quan

Căn cứ điều 35 Luật sở hữu trí tuệ 2005
1. Chiếm đoạt quyền của người biểu diễn, nhà sản xuất bản ghi âm, ghi hình, tổ chức phát sóng.
2. Mạo danh người biểu diễn, nhà sản xuất bản ghi âm, ghi hình, tổ chức phát sóng.
3. Công bố, sản xuất và phân phối cuộc biểu diễn đã được định hình, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng mà không được phép của người biểu diễn, nhà sản xuất bản ghi âm, ghi hình, tổ chức phát sóng.
4. Sửa chữa, cắt xén, xuyên tạc dưới bất kỳ hình thức nào đối với cuộc biểu diễn gây phương hại đến danh dự và uy tín của người biểu diễn.
5. Sao chép, trích ghép đối với cuộc biểu diễn đã được định hình, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng mà không được phép của người biểu diễn, nhà sản xuất bản ghi âm, ghi hình, tổ chức phát sóng.
6. Dỡ bỏ hoặc thay đổi thông tin quản lý quyền dưới hình thức điện tử mà không được phép của chủ sở hữu quyền liên quan.
7. Cố ý huỷ bỏ hoặc làm vô hiệu các biện pháp kỹ thuật do chủ sở hữu quyền liên quan thực hiện để bảo vệ quyền liên quan của mình.
8. Phát sóng, phân phối, nhập khẩu để phân phối đến công chúng cuộc biểu diễn, bản sao cuộc biểu diễn đã được định hình hoặc bản ghi âm, ghi hình khi biết hoặc có cơ sở để biết thông tin quản lý quyền dưới hình thức điện tử đã bị dỡ bỏ hoặc đã bị thay đổi mà không được phép của chủ sở hữu quyền liên quan.
9. Sản xuất, lắp ráp, biến đổi, phân phối, nhập khẩu, xuất khẩu, bán hoặc cho thuê thiết bị khi biết hoặc có cơ sở để biết thiết bị đó giải mã trái phép một tín hiệu vệ tinh mang chương trình được mã hoá.
10. Cố ý thu hoặc tiếp tục phân phối một tín hiệu vệ tinh mang chương trình được mã hoá khi tín hiệu đã được giải mã mà không được phép của người phân phối hợp pháp.

Xem thêm nội dung tại đây:
<>  Thủ tục kê khai giá cước vận tải 
<>  Hành vi xâm phạm quyền tác giả

Hành vi xâm phạm các quyền liên quan

By : công minh
Thứ Hai, 24 tháng 10, 2016
0
Doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực vận tải  cần phải tiến hành những thủ tục pháp lý như thế nào để kê khai giá cước vận tải. Việt Luật xin hướng dẫn  cụ thể  vấn đề này qua bài viết mới nhất của chúng tôi  sau đây.
thu-tuc-ke-khai-gia-cuoc-van-tai


><><  Hành vi xâm phạm quyền tác giả 

Căn cứ Điều 3 Thông tư 152/2014/TTLT-BTC-BGTVT hướng dẫn thực hiện giá cước vận tải bằng xe ô tô và giá dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ quy định như sau:
- Cách thức thực hiện kê khai giá
Đơn vị thực lập văn bản kê khai giá và gửi cho cơ quan chủ trì tiếp nhận 02 văn bản kê khai giá (kèm 01 phong bì có dán tem, ghi rõ tên, địa chỉ của tổ chức, cá nhân, họ tên và số điện thoại của người trực tiếp có trách nhiệm của đơn vị).
Hình thức nộp văn bản kê khai giá:gửi trực tiếp hoặc gửi qua đường công văn hoặc gửi qua thư điện tử kèm chữ ký điện tử hoặc kèm bản scan văn bản kê khai giá có chữ ký và dấu đỏ theo địa chỉ đã được cơ quan tiếp nhận văn bản thông báo và gọi điện thoại thông báo cho cơ quan tiếp nhận văn bản, đồng thời gửi qua đường công văn văn bản kê khai giá đến cơ quan tiếp nhận.
Hình thức văn bản kê khai giá: theo mẫu pháp luật quy định tại Phụ lục số 1a và Phụ lục số 1b của Thông tư 152/2014/TTLT-BTC-BGTVT .
Trường hợp đơn vị đã ban hành biểu giá cụ thể của đơn vị thì gửi kèm biểu giá nói trên cùng với văn bản kê khai giá. Trường hợp đơn vị có chính sách ưu đãi, giảm giá hay chiết khấu đối với các đối tượng khách hàng thì ghi rõ tên đối tượng khách hàng và mức ưu đãi, giảm giá hay chiết khấu trong văn bản kê khai giá.
- Quy trình tiếp nhận, rà soát văn bản kê khai giá: cơ quan tiếp nhận có trách nhiệm thực hiện rà soát, kiểm tra văn bản kê khai giá theo quy định pháp luật.
Thời hạn rà soát là 05 ngày kể từ ngày nhận được văn bả kê khai giá.
- Cơ quan tiếp nhận văn bản kê khai giá
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân công cho một trong các cơ quan: Sở Tài chính, Sở Giao thông vận tải, Ủy ban nhân dân cấp huyện là cơ quan chủ trì tiếp nhận văn bản kê khai giá của các đơn vị trên địa bàn tỉnh, đơn vị có trụ sở hoặc chi nhánh hạch toán độc lập trên địa bàn tỉnh.
Trường hợp đơn vị kinh doanh vận tải có trụ sở (hoặc trụ sở Chi nhánh) đặt tại hai đầu tuyến đã thực hiện kê khai giá tại một đầu tuyến (tỉnh) theo quy định thì không phải thực hiện kê khai giá nhưng phải gửi cho cơ quan chủ trì tiếp nhận văn bản kê khai giá đầu tuyến còn lại 01 bản phô tô văn bản đã hoàn thành thủ tục kê khai giá của địa phương nơi thực hiện kê khai giá có dấu công văn đến theo quy định.
- Thời điểm kê khai giá: ít nhất 05 ngày làm việc trước khi thực hiện theo giá kê khai.
Kê khai giá lần đầu được thực hiện khi đơn vị bắt đầu tham gia kinh doanh hoặc lần đầu thực hiện kê khai giá.
Kê khai lại giá được thực hiện khi đơn vị điều chỉnh tăng, giảm vượt mức 3% so với mức giá đã kê khai liền kề trước đó do các yếu tố hình thành giá thay đổi. Trường hợp tổng điều chỉnh tăng, giảm giá trong phạm vi 3% so với mức giá đã kê khai liền kề trước đó, đơn vị không phải thực hiện kê khai lại, nhưng phải gửi thông báo bằng văn bản về mức giá điều chỉnh cho cơ quan tiếp nhận văn bản kê khai giá trước khi áp dụng giá mới.

Các quy trình soạn thảo, nộp hồ sơ và nhận giấy phép do Việt Luật thực hiện.
Đến với Việt Luật quý khách “KHÔNG ĐI LẠI, KHÔNG CHỜ ĐỢI“
Quý khách muốn biết thêm chi tiết vui lòng liên hệ:

TP.Hà Nội liên hệ: 0965.999.345 Ms.Liên (Email: congtyvietluathanoi@gmail.com)


Thủ tục kê khai giá cước vận tải :

By : công minh 0
Hành vi xâm phạm quyền tác giả :
Hành vi xâm phạm quyền tác giả là gì ? Đối tượng hành vi xâm phạm quyền tác giả có những biểu hiện  như thế nào ? Câu hỏi của bạn đọc có nikname "lankhanhnguyenlevu@gmail.com" gửi về hòm thư tư vấn Luật Sở hữu trí tuệ của chúng tôi
Thay mặt Ban biên tập chương trình cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi cho chúng tôi, chúc bạn sức khỏe và công tác tốt, với câu hỏi cảu bạn tôi xin đưa ra phương án trả lời như sau:

hanh-vi-xam-pham-quyen-tac-gia


Hành vi xâm phạm bản tác giả là hành vi xảy ra thường xuyên và gây thiệt hại rất lớn tới chủ sở hữu. Các trường hợp của hành vi xâm phạm quyền tác giả cụ thể.
1. Chiếm đoạt quyền tác giả đối với tác phẩm văn học, nghệ thuật, khoa học.
2. Mạo danh tác giả.
3. Công bố, phân phối tác phẩm mà không được phép của tác giả.
4. Công bố, phân phối tác phẩm có đồng tác giả mà không được phép của đồng tác giả đó.
5. Sửa chữa, cắt xén hoặc xuyên tạc tác phẩm dưới bất kỳ hình thức nào gây phương hại đến danh dự và uy tín của tác giả.
6. Sao chép tác phẩm mà không được phép của tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, trừ trường hợp quy định tại điểm a và điểm đ khoản 1 Điều 25 của Luật này.
7. Làm tác phẩm phái sinh mà không được phép của tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả đối với tác phẩm được dùng để làm tác phẩm phái sinh, trừ trường hợp quy định tại điểm i khoản 1 Điều 25 của Luật này.
8. Sử dụng tác phẩm mà không được phép của chủ sở hữu quyền tác giả, không trả tiền nhuận bút, thù lao, quyền lợi vật chất khác theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 25 của Luật này.
9. Cho thuê tác phẩm mà không trả tiền nhuận bút, thù lao và quyền lợi vật chất khác cho tác giả hoặc chủ sở hữu quyền tác giả.
10. Nhân bản, sản xuất bản sao, phân phối, trưng bày hoặc truyền đạt tác phẩm đến công chúng qua mạng truyền thông và các phương tiện kỹ thuật số mà không được phép của chủ sở hữu quyền tác giả.
11. Xuất bản tác phẩm mà không được phép của chủ sở hữu quyền tác giả.
12. Cố ý huỷ bỏ hoặc làm vô hiệu các biện pháp kỹ thuật do chủ sở hữu quyền tác giả thực hiện để bảo vệ quyền tác giả đối với tác phẩm của mình.
13. Cố ý xoá, thay đổi thông tin quản lý quyền dưới hình thức điện tử có trong tác phẩm.
14. Sản xuất, lắp ráp, biến đổi, phân phối, nhập khẩu, xuất khẩu, bán hoặc cho thuê thiết bị khi biết hoặc có cơ sở để biết thiết bị đó làm vô hiệu các biện pháp kỹ thuật do chủ sở hữu quyền tác giả thực hiện để bảo vệ quyền tác giả đối với tác phẩm của mình.
15. Làm và bán tác phẩm mà chữ ký của tác giả bị giả mạo.
16. Xuất khẩu, nhập khẩu, phân phối bản sao tác phẩm mà không được phép của chủ sở hữu quyền tác giả.
Có thể bạn quan tâm:
>>> Dịch vụ công bố mỹ phẩm
>>> Tư vấn khắc dấu nhanh
>>> Dịch vụ sổ đỏ toàn quốc

THÔNG TIN LIÊN HỆ TRỰC TUYẾN

tu-van-viet-luat



Hành vi xâm phạm quyền tác giả :

By : công minh 0

- Copyright © Chấm dứt quyền tác giả, quyền liên quan - Blogger Templates - Powered by Blogger - Designed by Johanes Djogan -